• Trang chủ
  • Đặt Tên Con
  • Blog Phong Thủy
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • 0 - 0 ₫
tri-nhan-menh

TRI NHÂN MỆNH

Sáng tạo vận mệnh

Dịch vụ đặt tên con theo phong thủy

  • Dịch Vụ Đặt Tên Con Theo Phong Thủy
Trang chủ » Blog Phong Thủy » Làm Sao Để Biết Mình Mệnh Gì, Hợp Màu Gì

Làm Sao Để Biết Mình Mệnh Gì, Hợp Màu Gì

18/03/2026 Tri Nhân Mệnh 0 Bình luận

lam-sao-de-biet-minh-menh-gi

Làm sao để biết mình mệnh gì, hợp màu gì? Nhiều người thường hỏi vậy và cho rằng mệnh chỉ bao gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ (còn gọi là Niên Mệnh). Nhưng thực tế, trong phong thủy có hai khái niệm mệnh thường được sử dụng:

  • Niên Mệnh (Ngũ hành nạp âm): dựa vào Can – Chi của năm sinh, thường dùng để xem màu sắc, vật phẩm, đá phong thủy
  • Cung Mệnh (Cung Phi Bát Trạch): tính theo cung phi bát trạch, có sự khác biệt giữa nam và nữ, thường dùng để xem hướng nhà, phong thủy bát trạch.

Trong bài viết này, Tri Nhân Mệnh sẽ hướng dẫn chi tiết cách xác định cả Niên Mệnh lẫn Cung Mệnh, kèm các bảng tra nhanh từ 1930 đến 2030 để bạn dễ dàng tìm thấy chính xác mệnh của mình.

Lưu ý quan trọng: Đối với các bạn sinh ngay vào thời điểm giao thừa, cần xác định chính xác giờ sinh của mình là rơi vào năm cũ hay năm mới. Vì dù chỉ sai lệch một phút thôi thì kết quả cũng sẽ khác hoàn toàn. Hãy tham khảo Cách xác định giờ sinh chính xác để tìm ra năm sinh âm lịch của mình.

Mục lục bài viết

  • 1 Cách xác định Niên Mệnh (mệnh ngũ hành theo tuổi)
    • 1.1 Bước 1: Quy ước số cho Can – Chi
    • 1.2 Bước 2: Công thức tính
    • 1.3 Bảng mệnh theo năm sinh
  • 2 Cách xác định Cung Mệnh (Bát Trạch)
    • 2.1 Cách tính
    • 2.2 Bảng tra Cung Mệnh
  • 3 Bảng tra Niên Mệnh và Cung Mệnh tổng quát
  • 4 Màu sắc hợp mệnh
    • 4.1 Màu hợp mệnh Kim
    • 4.2 Màu hợp mệnh Mộc
    • 4.3 Màu hợp mệnh Thủy
    • 4.4 Màu hợp mệnh Hỏa
    • 4.5 Màu hợp mệnh Thổ
    • 4.6 Bảng tra màu sắc hợp mệnh
  • 5 Những loại mệnh khác
    • 5.1 Mệnh Tứ Trụ
    • 5.2 Mệnh Tử Vi
    • 5.3 Mệnh Khuyết
    • 5.4 Cung hoàng đạo
  • 6 Ứng dụng thực tế của Mệnh
  • 7 Lời kết

Cách xác định Niên Mệnh (mệnh ngũ hành theo tuổi)

Niên Mệnh còn được gọi là mệnh ngũ hành, mệnh cung sinh, hay đa phần mọi người chỉ gọi một cách đơn giản là Mệnh. Đây là mệnh được tính dựa trên năm sinh âm lịch và không phân biệt giới tính. Niên Mệnh chia làm 5 loại ngũ hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Và mỗi một loại ngũ hành lại phân chia thành 6 loại nạp âm khác nhau, tượng trưng cho tính cách cơ bản của mỗi người.

làm-sao-de-biet-minh-menh-gi
Cách tính mệnh theo tuổi

Bước 1: Quy ước số cho Can – Chi

  • Thiên Can: Giáp, Ất = 1; Bính, Đinh = 2; Mậu, Kỷ = 3; Canh, Tân = 4; Nhâm, Quý = 5.
  • Địa Chi: Tý, Sửu, Ngọ, Mùi =0; Dần, Mão, Thân, Dậu = 1; Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi =2.

Ví dụ: Năm 1993 Quý Dậu, đại diện cho Thiên Can Quý là 5, cho Địa Chi Dậu là 1.

Bước 2: Công thức tính

  • Lấy số Can + số Chi.

  • Nếu kết quả >5 thì trừ đi 5.

  • Đối chiếu kết quả với ngũ hành:

    • 1 = Kim

    • 2 = Thủy

    • 3 = Hỏa

    • 4 = Thổ

    • 5 = Mộc

Ví dụ: Năm 1993 (Quý Dậu): Can Quý = 5, Chi Dậu = 1 → 5 + 1 = 6 > 5 → tính tiếp 6 -5 = 1 (Kim).

Vậy nếu bạn sinh năm 1993 Quý Dậu, bạn thuộc mệnh Kim.

Bảng mệnh theo năm sinh

Để tiện cho việc xác định nhanh chóng, Tri Nhân Mệnh xin gửi đến các bạn bảng mệnh theo năm sinh dưới đây.

Bảng Mệnh Theo Năm Sinh
Năm sinhMệnh
1930, 1931, 1990, 1991Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường)
1932, 1933, 1992, 1993Kiếm Phong Kim (Vàng chuôi kiếm)
1934, 1935, 1994, 1995Sơn Đầu Hỏa (Lửa đầu núi)
1936, 1937, 1996, 1997Giản Hạ Thủy (Nước khe suối)
1938, 1939, 1998, 1999Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)
1940, 1941, 2000, 2001Bạch Lạp Kim (Vàng chân đèn)
1942, 1943, 2002, 2003Dương Liễu Mộc (Cây dương liễu)
1944, 1945, 2004, 2005Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối)
1946, 1947, 2006, 2007Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà)
1948, 1949, 2008, 2009Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)
1950, 1951, 2010, 2011Tùng Bách Mộc (Cây tùng bách)
1952, 1953, 2012, 2013Trường Lưu Thủy (Dòng nước lớn)
1954, 1955, 2014, 2015Sa Trung Kim (Vàng trong cát)
1956, 1957, 2016, 2017Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi)
1958, 1959, 2018, 2019Bình Địa Mộc (Cây ở đồng bằng)
1960, 1961, 2020, 2021Bích Thượng Thổ (Đất trên vách)
1962, 1963, 2022, 2023Kim Bạch Kim (Vàng pha bạc)
1964, 1965, 2024, 2025Phú Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)
1966, 1967, 2026, 2027Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)
1968, 1969, 2028, 2029Đại Trạch Thổ (Đất nhà lớn)
1970, 1971, 2030, 2031Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)
1972, 1973, 2032, 2033Tang Đố Mộc (Cây dâu)
1974, 1975, 2034, 2035Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)
1976, 1977, 2036, 2037Sa Trung Thổ (Đất pha cát)
1978, 1979, 2038, 2039Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)
1980, 1981, 2040, 2041Thạch Lựu Mộc (Cây thạch lựu)
1982, 1983, 2042, 2043Đại Hải Thủy (Nước biển lớn)
1984, 1985, 2044, 2045Hải Trung Kim (Vàng dưới biển)
1986, 1987, 2046, 2047Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò)
1988, 1989, 2048, 2049Đại Lâm Mộc (Cây trong rừng lớn)

Cách xác định Cung Mệnh (Bát Trạch)

Cung Mệnh (hay còn gọi là mệnh cung phi) là mệnh được tính dựa trên Cung Phi Bát Trạch. Cung Mệnh phụ thuộc vào 3 yếu tố: ngũ hành, cung phi và phương hướng.

  • Cung Càn: hành dương Kim, hướng Tây Bắc.
  • Cung Đoài: hành âm Kim, hướng Tây.
  • Cung Ly: hành Hỏa, hướng Nam.
  • Cung Chấn: hành dương Mộc, hướng Đông.
  • Cung Tốn: hành âm Mộc, hướng Đông Nam.
  • Cung Khảm: hành Thủy, hướng Bắc.
  • Cung Cấn: hành dương Thổ, hướng Đông Bắc.
  • Cung Khôn: hành âm Thổ, hướng Tây Nam.

Cung Mệnh được dùng trong Huyền Không Phi Tinh để xác định hướng nhà, hướng bếp, hướng bàn thờ, phòng ngủ, bàn làm việc, nhà vệ sinh… Ngoài ra, nó còn được dùng để xác định màu sắc tương sinh, tương hợp cho các vật dụng như đá quý, ô tô…, và xem tuổi hợp với gia chủ.

Cách tính

Không giống như Niên mệnh khi cả nam và nữ đều có chung một loại ngũ hành, Cung Mệnh của mỗi người lại có sự khác biệt theo giới tính. Cách tính là lấy tổng của các số trong năm sinh âm lịch rồi chia cho 9. Sau đó lấy số dư của phép tính này tra theo bảng sau để tìm ra Cung Mệnh.

Số dưNamNữ
0KhônTốn
1KhảmCấn
2LyCàn
3CấnĐoài
4ĐoàiCấn
5CànLy
6KhônKhảm
7TốnKhôn
8ChấnChấn

Ví dụ:

* Một người sinh năm 1993 Âm lịch thì việc xác định Cung Mệnh của người đó sẽ được tính như sau:

Tính tổng = 1 + 9 + 9 + 3 = 22. Lấy 22 chia 9 = 2 dư 4 (số cần tìm).

– Nếu là nam giới thì ta tra bảng vào cột nam tương ứng với 4, được cung mệnh là Đoài.

– Nếu là nữ thì ta tra bảng vào cột nữ tương ứng với 4, được cung mệnh là Cấn.

Bảng tra Cung Mệnh

Dưới đây là bảng tra Cung Mệnh theo năm sinh nhanh chóng cho mọi người.

Bảng Tra Cung Mệnh Theo Năm Sinh
Năm sinhCung Mệnh
NamNữ
1930, 1939, 1948, 1957, 1966, 1975, 1984
1993, 2002, 2011, 2020, 2029, 2038, 2047
ĐoàiCấn
1931, 1940, 1949, 1958, 1967, 1976, 1985
1994, 2003, 2012, 2021, 2030, 2039, 2048
CànLy
1932, 1941, 1950, 1959, 1968, 1977, 1986
1995, 2004, 2013, 2022, 2031, 2040, 2049
KhônKhảm
1933, 1942, 1951, 1960, 1969, 1978, 1987
1996, 2005, 2014, 2023, 2032, 2041, 2050
TốnKhôn
1934, 1943, 1952, 1961, 1970, 1979, 1988
1997, 2006, 2015, 2024, 2033, 2042, 2051
ChấnChấn
1935, 1944, 1953, 1962, 1971, 1980, 1989
1998, 2007, 2016, 2025, 2034, 2043, 2052
KhônTốn
1936, 1945, 1954, 1963, 1972, 1981, 1990
1999, 2008, 2017, 2026, 2035, 2044, 2053
KhảmCấn
1937, 1946, 1955, 1964, 1973, 1982, 1991
2000, 2009, 2018, 2027, 2036, 2045, 2054
LyCàn
1938, 1947, 1956, 1965, 1974, 1983, 1992
2001, 2010, 2019, 2028, 2037, 2046, 2055
CấnĐoài

Bảng tra Niên Mệnh và Cung Mệnh tổng quát

Bảng tra Niên Mệnh và Cung Mệnh tổng quát theo năm sinh âm lịch dưới đây bao gồm toàn bộ Niên Mệnh, Cung Mệnh, Thiên Can Địa Chi, Ngũ Hành Nạp Âm (có giải nghĩa) và giải nghĩa năm sinh.

Bảng Tra Cung Mệnh và Niên Mệnh Cho Các Tuổi Từ 1930-2030
Năm sinhÂm lịchGiải NghĩaNgũ hànhGiải NghĩaMệnh namMệnh nữ
1930Canh NgọThất Lý Chi MãThổ +Lộ Bàng ThổĐoài KimCấn Thổ
(Ngựa trong nhà)(Đất đường đi)
1931Tân MùiĐắc Lộc Chi DươngThổ –Lộ Bàng ThổCàn KimLy Hoả
(Dê có lộc)(Đất đường đi)
1932Nhâm ThânThanh Tú Chi HầuKim +Kiếm Phong KimKhôn ThổKhảm Thuỷ
(Khỉ thanh tú)(Vàng mũi kiếm)
1933Quý DậuLâu Túc KêKim –Kiếm Phong KimTốn MộcKhôn Thổ
(Gà nhà gác)(Vàng mũi kiếm)
1934Giáp TuấtThủ Thân Chi CẩuHỏa +Sơn Đầu HỏaChấn MộcChấn Mộc
(Chó giữ mình)(Lửa trên núi)
1935Ất HợiQuá Vãng Chi TrưHỏa –Sơn Đầu HỏaKhôn ThổTốn Mộc
(Lợn hay đi)(Lửa trên núi)
1936Bính TýĐiền Nội Chi ThửThủy +Giản Hạ ThủyKhảm ThuỷKhôn Thổ
(Chuột trong ruộng)(Nước khe suối)
1937Đinh SửuHồ Nội Chi NgưuThủy –Giản Hạ ThủyLy HoảCàn Kim
(Trâu trong hồ nước)(Nước khe suối)
1938Mậu DầnQuá Sơn Chi HổThổ +Thành Đầu ThổCấn ThổĐoài Kim
(Hổ qua rừng)(Đất trên thành)
1939Kỷ MãoSơn Lâm Chi ThốThổ –Thành Đầu ThổĐoài KimCấn Thổ
(Thỏ ở rừng)(Đất trên thành)
1940Canh ThìnThứ Tính Chi LongKim +Bạch Lạp KimCàn KimLy Hoả
(Rồng khoan dung)(Vàng sáp ong)
1941Tân TỵĐông Tàng Chi XàKim –Bạch Lạp KimKhôn ThổKhảm Thuỷ
(Rắn ngủ đông)(Vàng sáp ong)
1942Nhâm NgọQuân Trung Chi MãMộc +Dương Liễu MộcTốn MộcKhôn Thổ
(Ngựa chiến)(Gỗ cây dương)
1943Quý MùiQuần Nội Chi DươngMộc –Dương Liễu MộcChấn MộcChấn Mộc
(Dê trong đàn)(Gỗ cây dương)
1944Giáp ThânQuá Thụ Chi HầuThủy +Tuyền Trung ThủyKhôn ThổTốn Mộc
(Khỉ leo cây)(Nước trong suối)
1945Ất DậuXướng Ngọ Chi KêThủy –Tuyền Trung ThủyKhảm ThuỷKhôn Thổ
(Gà gáy trưa)(Nước trong suối)
1946Bính TuấtTự Miên Chi CẩuThổ +Ốc Thượng ThổLy HoảCàn Kim
(Chó đang ngủ)(Đất nóc nhà)
1947Đinh HợiQuá Sơn Chi TrưThổ –Ốc Thượng ThổCấn ThổĐoài Kim
(Lợn qua núi)(Đất nóc nhà)
1948Mậu TýThương Nội Chi TrưHỏa +Thích Lịch HỏaĐoài KimCấn Thổ
(Chuột trong kho)(Lửa sấm sét)
1949Kỷ SửuLâm Nội Chi NgưuHỏa –Thích Lịch HỏaCàn KimLy Hoả
(Trâu trong chuồng)(Lửa sấm sét)
1950Canh DầnXuất Sơn Chi HổMộc +Tùng Bách MộcKhôn ThổKhảm Thuỷ
(Hổ xuống núi)(Gỗ tùng bách)
1951Tân MãoẨn Huyệt Chi ThốMộc –Tùng Bách MộcTốn MộcKhôn Thổ
(Thỏ trong hang)(Gỗ tùng bách)
1952Nhâm ThìnHành Vũ Chi LongThủy +Trường Lưu ThủyChấn MộcChấn Mộc
(Rồng phun mưa)(Nước chảy mạnh)
1953Quý TỵThảo Trung Chi XàThủy –Trường Lưu ThủyKhôn ThổTốn Mộc
(Rắn trong cỏ)(Nước chảy mạnh)
1954Giáp NgọVân Trung Chi MãKim +Sa Trung KimKhảm ThuỷKhôn Thổ
(Ngựa trong mây)(Vàng trong cát)
1955Ất MùiKính Trọng Chi DươngKim –Sa Trung KimLy HoảCàn Kim
(Dê được quý mến)(Vàng trong cát)
1956Bính ThânSơn Thượng Chi HầuHỏa +Sơn Hạ HỏaCấn ThổĐoài Kim
(Khỉ trên núi)(Lửa trên núi)
1957Đinh DậuĐộc Lập Chi KêHỏa –Sơn Hạ HỏaĐoài KimCấn Thổ
(Gà độc thân)(Lửa trên núi)
1958Mậu TuấtTiến Sơn Chi CẩuMộc +Bình Địa MộcCàn KimLy Hoả
(Chó vào núi)(Gỗ đồng bằng)
1959Kỷ HợiĐạo Viện Chi TrưMộc –Bình Địa MộcKhôn ThổKhảm Thuỷ
(Lợn trong tu viện)(Gỗ đồng bằng)
1960Canh TýLương Thượng Chi ThửThổ +Bích Thượng ThổTốn MộcKhôn Thổ
(Chuột trên xà)(Đất tò vò)
1961Tân SửuLộ Đồ Chi NgưuThổ –Bích Thượng ThổChấn MộcChấn Mộc
(Trâu trên đường)(Đất tò vò)
1962Nhâm DầnQuá Lâm Chi HổKim +Kim Bạch KimKhôn ThổTốn Mộc
(Hổ qua rừng)(Vàng pha bạc)
1963Quý MãoQuá Lâm Chi ThốKim –Kim Bạch KimKhảm ThuỷKhôn Thổ
(Thỏ qua rừng)(Vàng pha bạc)
1964Giáp ThìnPhục Đầm Chi LâmHỏa +Phú Đăng HỏaLy HoảCàn Kim
(Rồng ẩn ở đầm)(Lửa đèn to)
1965Ất TỵXuất Huyệt Chi XàHỏa –Phú Đăng HỏaCấn ThổĐoài Kim
(Rắn rời hang)(Lửa đèn to)
1966Bính NgọHành Lộ Chi MãThủy +Thiên Hà ThủyĐoài KimCấn Thổ
(Ngựa chạy trên đường)(Nước trên trời)
1967Đinh MùiThất Quần Chi DươngThủy –Thiên Hà ThủyCàn KimLy Hoả
(Dê lạc đàn)(Nước trên trời)
1968Mậu ThânĐộc Lập Chi HầuThổ +Đại Trạch ThổKhôn ThổKhảm Thuỷ
(Khỉ độc thân)(Đất nền nhà)
1969Kỷ DậuBáo Hiệu Chi KêThổ –Đại Trạch ThổTốn MộcKhôn Thổ
(Gà gáy)(Đất nền nhà)
1970Canh TuấtTự Quan Chi CẩuKim +Thoa Xuyến KimChấn MộcChấn Mộc
(Chó nhà chùa)(Vàng trang sức)
1971Tân HợiKhuyên Dưỡng Chi TrưKim –Thoa Xuyến KimKhôn ThổTốn Mộc
(Lợn nuôi nhốt)(Vàng trang sức)
1972Nhâm TýSơn Thượng Chi ThửMộc +Tang Đố MộcKhảm ThuỷKhôn Thổ
(Chuột trên núi)(Gỗ cây dâu)
1973Quý SửuLan Ngoại Chi NgưuMộc –Tang Đố MộcLy HoảCàn Kim
(Trâu ngoài chuồng)(Gỗ cây dâu)
1974Giáp DầnLập Định Chi HổThủy +Đại Khe ThủyCấn ThổĐoài Kim
(Hổ tự lập)(Nước khe lớn)
1975Ất MãoĐắc Đạo Chi ThốThủy –Đại Khe ThủyĐoài KimCấn Thổ
(Thỏ đắc đạo)(Nước khe lớn)
1976Bính ThìnThiên Thượng Chi LongThổ +Sa Trung ThổCàn KimLy Hoả
(Rồng trên trời)(Đất pha cát)
1977Đinh TỵĐầm Nội Chi XàThổ –Sa Trung ThổKhôn ThổKhảm Thuỷ
(Rắn trong đầm)(Đất pha cát)
1978Mậu NgọCứu Nội Chi MãHỏa +Thiên Thượng HỏaTốn MộcKhôn Thổ
(Ngựa trong chuồng)(Lửa trên trời)
1979Kỷ MùiThảo Dã Chi DươngHỏa –Thiên Thượng HỏaChấn MộcChấn Mộc
(Dê đồng cỏ)(Lửa trên trời)
1980Canh ThânThực Quả Chi HầuMộc +Thạch Lựu MộcKhôn ThổTốn Mộc
(Khỉ ăn hoa quả)(Gỗ cây lựu đá)
1981Tân DậuLong Tàng Chi KêMộc –Thạch Lựu MộcKhảm ThuỷKhôn Thổ
(Gà trong lồng)(Gỗ cây lựu đá)
1982Nhâm TuấtCố Gia Chi KhuyểnThủy +Đại Hải ThủyLy HoảCàn Kim
(Chó về nhà)(Nước biển lớn)
1983Quý HợiLâm Hạ Chi TrưThủy –Đại Hải ThủyCấn ThổĐoài Kim
(Lợn trong rừng)(Nước biển lớn)
1984Giáp TýỐc Thượng Chi ThửKim +Hải Trung KimĐoài KimCấn Thổ
(Chuột ở nóc nhà)(Vàng trong biển)
1985Ất SửuHải Nội Chi NgưuKim –Hải Trung KimCàn KimLy Hoả
(Trâu trong biển)(Vàng trong biển)
1986Bính DầnSơn Lâm Chi HổHỏa +Lư Trung HỏaKhôn ThổKhảm Thuỷ
(Hổ trong rừng)(Lửa trong lò)
1987Đinh MãoVọng Nguyệt Chi ThốHỏa –Lư Trung HỏaTốn MộcKhôn Thổ
(Thỏ ngắm trăng)(Lửa trong lò)
1988Mậu ThìnThanh Ôn Chi LongMộc +Đại Lâm MộcChấn MộcChấn Mộc
(Rồng ôn hoà)(Gỗ rừng già)
1989Kỷ TỵPhúc Khí Chi XàMộc –Đại Lâm MộcKhôn ThổTốn Mộc
(Rắn có phúc)(Gỗ rừng già)
1990Canh NgọThất Lý Chi MãThổ +Lộ Bàng ThổKhảm ThuỷCấn Thổ
(Ngựa trong nhà)(Đất đường đi)
1991Tân MùiĐắc Lộc Chi DươngThổ –Lộ Bàng ThổLy HoảCàn Kim
(Dê có lộc)(Đất đường đi)
1992Nhâm ThânThanh Tú Chi HầuKim +Kiếm Phong KimCấn ThổĐoài Kim
(Khỉ thanh tú)(Vàng mũi kiếm)
1993Quý DậuLâu Túc KêKim –Kiếm Phong KimĐoài KimCấn Thổ
(Gà nhà gác)(Vàng mũi kiếm)
1994Giáp TuấtThủ Thân Chi CẩuHỏa +Sơn Đầu HỏaCàn KimLy Hoả
(Chó giữ mình)(Lửa trên núi)
1995Ất HợiQuá Vãng Chi TrưHỏa –Sơn Đầu HỏaKhôn ThổKhảm Thuỷ
(Lợn hay đi)(Lửa trên núi)
1996Bính TýĐiền Nội Chi ThửThủy +Giản Hạ ThủyTốn MộcKhôn Thổ
(Chuột trong ruộng)(Nước khe suối)
1997Đinh SửuHồ Nội Chi NgưuThủy –Giản Hạ ThủyChấn MộcChấn Mộc
(Trâu trong hồ nước)(Nước khe suối)
1998Mậu DầnQuá Sơn Chi HổThổ +Thành Đầu ThổKhôn ThổTốn Mộc
(Hổ qua rừng)(Đất trên thành)
1999Kỷ MãoSơn Lâm Chi ThốThổ –Thành Đầu ThổKhảm ThuỷCấn Thổ
(Thỏ ở rừng)(Đất trên thành)
2000Canh ThìnThứ Tính Chi LongKim +Bạch Lạp KimLy HoảCàn Kim
(Rồng khoan dung)(Vàng sáp ong)
2001Tân TỵĐông Tàng Chi XàKim –Bạch Lạp KimCấn ThổĐoài Kim
(Rắn ngủ đông)(Vàng sáp ong)
2002Nhâm NgọQuân Trung Chi MãMộc +Dương Liễu MộcĐoài KimCấn Thổ
(Ngựa chiến)(Gỗ cây dương)
2003Quý MùiQuần Nội Chi DươngMộc –Dương Liễu MộcCàn KimLy Hoả
(Dê trong đàn)(Gỗ cây dương)
2004Giáp ThânQuá Thụ Chi HầuThủy +Tuyền Trung ThủyKhôn ThổKhảm Thuỷ
(Khỉ leo cây)(Nước trong suối)
2005Ất DậuXướng Ngọ Chi KêThủy –Tuyền Trung ThủyTốn MộcKhôn Thổ
(Gà gáy trưa)(Nước trong suối)
2006Bính TuấtTự Miên Chi CẩuThổ +Ốc Thượng ThổChấn MộcChấn Mộc
(Chó đang ngủ)(Đất nóc nhà)
2007Đinh HợiQuá Sơn Chi TrưThổ –Ốc Thượng ThổKhôn ThổTốn Mộc
(Lợn qua núi)(Đất nóc nhà)
2008Mậu TýThương Nội Chi ThưHỏa +Thích Lịch HỏaKhảm ThuỷCấn Thổ
(Chuột trong kho)(Lửa sấm sét)
2009Kỷ SửuLâm Nội Chi NgưuHỏa –Thích Lịch HỏaLy HoảCàn Kim
(Trâu trong chuồng)(Lửa sấm sét)
2010Canh DầnXuất Sơn Chi HổMộc +Tùng Bách MộcCấn ThổĐoài Kim
(Hổ xuống núi)(Gỗ tùng bách)
2011Tân MãoẨn HuyệtChi ThốMộc –Tùng Bách MộcĐoài KimCấn Thổ
(Thỏ)(Gỗ tùng bách)
2012Nhâm ThìnHành Vũ Chi LongThủy +Trường Lưu ThủyCàn KimLy Hoả
(Rồng phun mưa)(Nước chảy mạnh)
2013Quý TỵThảo Trung Chi XàThủy –Trường Lưu ThủyKhôn ThổKhảm Thuỷ
(Rắn trong cỏ)(Nước chảy mạnh)
2014Giáp NgọVân Trung Chi MãKim +Sa Trung KimTốn MộcKhôn Thổ
(Ngựa trong mây)(Vàng trong cát)
2015Ất MùiKính Trọng Chi DươngKim –Sa Trung KimChấn MộcChấn Mộc
(Dê được quý mến)(Vàng trong cát)
2016Bính ThânSơn Thượng Chi HầuHỏa +Sơn Hạ HỏaKhôn ThổTốn Mộc
(Khỉ trên núi)(Lửa trên núi)
2017Đinh DậuĐộc Lập Chi KêHỏa –Sơn Hạ HỏaKhảm ThuỷCấn Thổ
(Gà độc thân)(Lửa trên núi)
2018Mậu TuấtTiến Sơn Chi CẩuMộc +Bình Địa MộcLy HoảCàn Kim
(Chó vào núi)(Gỗ đồng bằng)
2019Kỷ HợiĐạo Viện Chi TrưMộc –Bình Địa MộcCấn ThổĐoài Kim
(Lợn trong tu viện)(Gỗ đồng bằng)
2020Canh TýLương Thượng Chi ThửThổ +Bích Thượng ThổĐoài KimCấn Thổ
(Chuột trên xà)(Đất tò vò)
2021Tân SửuLộ Đồ Chi NgưuThổ –Bích Thượng ThổCàn KimLy Hỏa
(Trâu trên đường)(Đất tò vò)
2022Nhâm DầnQuá Lâm Chi HổKim +Kim Bạch KimKhôn ThổKhảm Thủy
(Hổ qua rừng)(Vàng pha bạc)
2023Quý MãoQuá Lâm Chi ThốKim –Kim Bạch KimTốn MộcKhôn Thổ
(Thỏ qua rừng)(Vàng pha bạc)
2024Giáp ThìnPhục Đầm Chi LâmHỏa +Phú Đăng HỏaChấn MộcChấn Mộc
(Rồng ẩn ở đầm)(Lửa đèn to)
2025Ất TỵXuất Huyệt Chi XàHỏa –Phú Đăng HỏaKhôn ThổTốn Mộc
(Rắn rời hang)(Lửa đèn to)
2026Bính NgọHành Lộ Chi MãThủy +Thiên Hà ThủyKhảm ThủyCấn Thổ
(Ngựa chạy trên đường)(Nước trên trời)
2027Đinh MùiThất Quần Chi DươngThủy –Thiên Hà ThủyLy HỏaCàn Kim
(Dê lạc đàn)(Nước trên trời)
2028Mậu ThânĐộc Lập Chi HầuThổ +Đại Trạch ThổCấn ThổĐoài Kim
(Khỉ độc thân)(Đất nền nhà)
2029Kỷ DậuBáo Hiệu Chi KêThổ –Đại Trạch ThổĐoài KimCấn Thổ
(Gà gáy)(Đất nền nhà)
2030Canh TuấtTự Quan Chi CẩuKim +Thoa Xuyến KimCàn KimLy Hỏa
(Chó nhà chùa)(Vàng trang sức)

Màu sắc hợp mệnh

xem-menh-hop-mau-gi

Màu sắc là một yếu tố quan trọng trong phong thủy. Mỗi một màu sắc đều tương ứng với một loại ngũ hành. Ta có thể dùng các màu sắc tương sinh hoặc tương hợp với mệnh để tăng cường vận khí, thu hút may mắn tài lộc.

Để biết được màu sắc nào hợp mệnh với mình, ta sẽ căn cứ vào Niên Mệnh để xác định.

Màu hợp mệnh Kim

Người mệnh Kim có tính lý trí, logic, nguyên tắc, kiểm soát và tự giác. Họ hợp nhất với những màu sắc tương sinh thuộc hành Thổ là vàng và nâu đất. Những màu này tượng trưng cho sự giàu sang, may mắn, thuận lợi và phù trợ cho người mệnh Kim.

Ngoài ra, người mệnh Kim cũng hợp với những màu sắc tương hợp thuộc hành Kim (cũng là màu bản mệnh) là màu trắng, vàng ánh kim, ghi (bạc) và xám. Những màu này mang lại sự tinh tế, nhã nhặn, sáng tạo và trấn an tinh thần cho người mệnh Kim.

Màu hợp mệnh Mộc

Người mệnh Mộc có tính năng động, hoạt bát, thẳng thắn, lạc quan và thân thiện. Họ hợp với những màu sắc tương sinh thuộc hành Thủy, là màu đen và xanh dương. Những màu này tượng trưng cho sự thông minh, linh hoạt, năng động và giàu cảm xúc.

Ngoài ra, người mệnh Mộc cũng hợp với những màu sắc tương hợp thuộc bản mệnh là màu xanh lá cây và xanh lục. Những màu này mang lại sự sinh sôi, nảy nở, tươi mới và hòa hợp cho người mệnh Mộc.

Màu hợp mệnh Thủy

Người mệnh Thủy có tính trầm tĩnh, hiền hòa, nhạy cảm, uyển chuyển và thích nghi. Họ hợp với những màu sắc tương sinh thuộc hành Kim, là màu trắng, màu vàng ánh kim và ghi bạc. Những màu này tượng trưng cho sự thành công, sang trọng, tinh tế và khôn ngoan.

Ngoài ra, người mệnh Thủy cũng hợp với những màu sắc tương hợp thuộc bản mệnh là màu đen và xanh dương. Những màu này mang lại sự thông minh, linh động, dễ chịu và giàu cảm xúc cho người mệnh Thủy.

Màu hợp mệnh Hỏa

Người mệnh Hỏa có tính nóng nảy, quyết đoán, tự tin, lôi cuốn và duyên dáng. Họ hợp với những màu sắc tương sinh thuộc hành Mộc, là màu xanh lá và xanh lục. Những màu này tượng trưng cho sự sinh sôi, nảy nở, tươi mới và hòa hợp.

Ngoài ra, người mệnh Hỏa cũng hợp với những màu sắc tương hợp thuộc bản mệnh là màu đỏ, hồng và tím. Những màu này mang lại sự nhiệt huyết, đam mê, lãng mạn và nổi bật cho người mệnh Hỏa.

Màu hợp mệnh Thổ

Người mệnh Thổ có tính ổn định, chín chắn, thực tế, trung thành và nhân ái. Họ hợp với những màu sắc tương sinh thuộc hành Hỏa, là màu đỏ, hồng và tím. Những màu này tượng trưng cho sự nhiệt huyết, đam mê, lãng mạn và nổi bật.

Ngoài ra, người mệnh Thổ cũng hợp với những màu sắc tương hợp thuộc bản mệnh là màu vàng và nâu đất. Những màu này mang lại sự ấm áp, thân thiện, may mắn và phù trợ cho người mệnh Thổ.

Bảng tra màu sắc hợp mệnh

Dưới đây là bảng tra nhanh màu sắc hợp mệnh (có kèm cả màu tương khắc). Các bạn có thể căn cứ vào mệnh của mình vừa tìm được bên trên để chọn ra những màu sắc phù hợp cho mình và hạn chế những màu kiêng kỵ.

Bảng màu sắc hợp mệnh
MệnhMàu nên dùng (tương sinh, tương hợp)Màu hạn chế (tương khắc)
KimTrắng, vàng ánh kim, ghi bạc, xám, ghi bạc; Vàng, nâu đấtĐỏ, hồng, tím
MộcXanh lá, xanh lục; Đen, xanh dươngTrắng, vàng ánh kim, ghi bạc, xám
ThủyĐen, xanh dương; Trắng, vàng ánh kim, ghi bạc, xámVàng, nâu đất
HỏaĐỏ, hồng, tím; Xanh lá, xanh lụcĐen, xanh dương
ThổVàng, nâu đất; Đỏ, hồng, tímXanh lá, xanh lục

Tham khảo thêm:

  • Lý giải Ngũ hành tương sinh và Ngũ hành tương khắc

Những loại mệnh khác

Ngoài Niên Mệnh và Cung Mệnh ta thường thấy, trong phong thủy và khoa chiêm tinh cũng có những loại “mệnh” khác. Tri Nhân Mệnh xin giới thiệu đến các bạn vài loại hay gặp sau đây.

Mệnh Tứ Trụ

Mệnh Tứ Trụ sử dụng hệ thống Thiên Can, Địa Chi của năm tháng ngày giờ sinh cùng với các quy luật ngũ hành để lập lá số Tứ Trụ (Bát Tự), tìm ra loại ngũ hành cần thiết (còn gọi là dụng thần) để cân bằng mệnh.

Đây là một hệ thống huyền học của Á Đông, dùng để luận giải tính cách, năng lực và vận mệnh cuộc đời con người. Ngoài ra dựa vào dụng thần, con người có thể thiết lập những định hướng phù hợp để mang lại cuộc sống như ý cho mình.

Do cách tính rất phức tạp và cần kỹ năng suy luận cao nên Tri Nhân Mệnh sẽ không đưa vào nội dung bài viết này. Bạn nào có ý muốn tìm hiểu về Mệnh Tứ Trụ và cách cải vận, có thể nhắn tin liên hệ để được tư vấn.

Mệnh Tử Vi

Mệnh Tử Vi là một bản đồ biểu thị vị trí của các sao trong 12 cung số của con người. Mệnh sử dụng hệ thống chiêm tinh – huyền học của Á Đông, dùng để giải mã cuộc đời con người qua lá số lập từ năm tháng ngày giờ sinh.

Mệnh Tử Vi được tính dựa bắng cách dùng thiên can, địa chi, âm dương – ngũ hành và vị trí 14 chính tinh (như Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, Thái Âm…) cùng hơn 100 phụ tinh để luận giải. Cũng như Mệnh Tứ Trụ, cách tính của Mệnh Tử Vi rất phức tạp nên sẽ không đưa vào bài viết này.

Mệnh Khuyết

Mệnh Khuyết là một khái niệm trong thuyết Khuyết Mệnh Học, dựa trên cơ sở của Mệnh Tứ Trụ. Thuyết này cho rằng tại thời điểm mỗi người sinh ra, ngũ hành trong người sẽ có ít nhất một loại bị khuyết. Chữ “khuyết” ở đây không có nghĩa là hoàn toàn không có, mà là bị yếu, bị suy nhược.

Dựa vào lý thuyết này, ta có thể dùng các phương pháp cải mệnh để bù đắp cho loại ngũ hành khuyết yếu ấy.

Cách tính nhanh:

Mệnh Khuyết được tính dựa vào ngày tháng sinh dương lịch để xác định mùa sinh (không cần năm và giờ sinh). Sau đây là cách tính:

  • Người mệnh khuyết Kim: sinh vào khoảng ngày 19/2 đến ngày 4/5 dương lịch, vào mùa xuân. Mệnh của họ thường là Mộc vượng, Kim suy.
  • Người mệnh khuyết Thủy: sinh vào khoảng ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8 dương lịch, vào mùa hạ. Mệnh của họ thường là Hoả vượng, Thủy suy.
  • Người mệnh khuyết Mộc: sinh vào khoảng ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11 dương lịch, vào mùa thu. Mệnh của họ thường là Kim vượng, Mộc suy.
  • Người mệnh khuyết Hỏa: sinh vào khoảng ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2 dương lịch, vào mùa đông. Mệnh của họ thường là Thủy vượng, Hỏa suy.
  • Người mệnh khuyết Thổ: sinh vào khoảng ngày 19/2 đến ngày 4/5 dương lịch, vào mùa xuân, tương tự người mệnh Khuyết Kim. Nguyên nhân là mùa này Mộc vượng khắc Thổ, nên người có mệnh khuyết Kim cũng sẽ khuyết Thổ.

Tham khảo thêm:

  • Cách tính mệnh khuyết theo mùa và Bát Tự chuẩn xác

Cung hoàng đạo

Cung hoàng đạo (Zodiac) là một hệ thống 12 chòm sao được chia theo vòng tròn hoàng đạo 360°, mỗi cung ứng với 30° và gắn liền với vị trí của Mặt Trời trong từng khoảng thời gian trong năm. Đây là nền tảng của chiêm tinh học phương Tây, dùng để dự đoán tính cách, tình duyên, công việc, và xu hướng cuộc sống của con người.

Để xác định mình thuộc cung nào, ta dựa vào ngày tháng sinh dương lịch. Các tính như sau:

  • Bạch Dương (Aries): 21/3 – 19/4

  • Kim Ngưu (Taurus): 20/4 – 20/5

  • Song Tử (Gemini): 21/5 – 20/6

  • Cự Giải (Cancer): 21/6 – 22/7

  • Sư Tử (Leo): 23/7 – 22/8

  • Xử Nữ (Virgo): 23/8 – 22/9

  • Thiên Bình (Libra): 23/9 – 22/10

  • Bọ Cạp (Scorpio): 23/10 – 21/11

  • Nhân Mã (Sagittarius): 22/11 – 21/12

  • Ma Kết (Capricorn): 22/12 – 19/1

  • Bảo Bình (Aquarius): 20/1 – 18/2

  • Song Ngư (Pisces): 19/2 – 20/3

Lưu ý: Người sinh vào khoảng ngày giáp ranh (ví dụ 19/2, 20/3, 22/12…) đôi khi sẽ thấy mình mang đặc điểm của cả hai cung liền kề. Trong chiêm tinh học phương Tây nâng cao, còn có thể tra theo giờ sinh và vị trí Mặt Trời để xác định chính xác hơn.

Ứng dụng thực tế của Mệnh

  • Trong nhà ở: chọn hướng cửa, bếp, phòng ngủ, bàn thờ.

  • Trong công việc: chọn bàn làm việc, màu sắc trang phục.

  • Trong vật phẩm phong thủy: vòng tay đá, linh vật hợp mệnh.

  • Trong đặt tên con: chọn tên hài hòa với mệnh để tạo phúc khí lâu dài.

Lời kết

Hi vọng qua bài viết này, bạn đã giải đáp được câu hỏi “Làm sao để biết mình mệnh gì, hợp màu nào” với đầy đủ các khía cạnh liên quan. Việc hiểu rõ đầy đủ các loại mệnh sẽ giúp bạn ứng dụng phong thủy chính xác: từ màu sắc hợp mệnh, chọn vật phẩm, đến bố trí nhà cửa và định hướng tương lai.

Nếu bạn thấy bài viết có ích, hãy chia sẻ và để lại bình luận bên dưới nhé. Ngoài ra bạn có thể liên hệ Tri Nhân Mệnh bằng cách đăng ký tại website hoặc qua messenger để có thể nhận được những bài viết sớm nhất.

Tham khảo thêm:

  • Vận mệnh là gì? Cách tính và phương pháp thay đổi vận mệnh
Đang tải đánh giá...
  • Chia sẻ lên Facebook
  • Chia sẻ lên Twitter
  • Chia sẻ lên LinkedIn

Bài viết liên quan

Cách xác định giờ sinh chính xác
Cách xác định giờ sinh chính xác
Hướng dẫn chi tiết cách đổi vận cho người mệnh khuyết
Hướng dẫn chi tiết cách đổi vận cho người mệnh khuyết
Vận mệnh là gì? Cách tính và phương pháp thay đổi vận mệnh
Vận mệnh là gì? Cách tính và phương pháp thay đổi vận mệnh

Chuyên mục: Blog Phong Thủy Thẻ: Kiến thức phong thủy

dich-vu-dat-ten-cho-con

Nói về Tri Nhân Mệnh

Muốn biết quá khứ, nhìn hiện tại. Muốn thấy tương lai, nhìn hiện tại.
MUỐN TẠO TƯƠNG LAI, TRI NHÂN MỆNH.

Bài viết trước « Lý giải Ngũ hành tương sinh và Ngũ hành tương khắc
Bài viết sau Cách tính mệnh khuyết theo mùa sinh và Bát Tự chuẩn xác »

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

NHẬN BÀI VIẾT QUA EMAIL

Hãy đăng ký ngay để là người đầu tiên nhận được thông báo qua email mỗi khi chúng tôi có bài viết mới!

Theo dõi trên MXH

  • Email
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Twitter

Quảng cáo

dat-ten-cho-con

Bài viết nổi bật

bang-tra-cuu-ten-va-ho-theo-ngu-hanh

Bảng tra cứu tên và họ theo ngũ hành

ten-con-trai-menh-kim-2023

Tên con trai mệnh Kim 2023 theo đúng phong thủy

cach-tinh-menh-khuyet-theo-ngay-thang-nam-sinh

Cách tính mệnh khuyết theo mùa sinh và Bát Tự chuẩn xác

ten-hay-cho-be-trai-2023

Gợi ý 400+ tên hay cho bé trai, giúp con có sự khởi đầu hoàn hảo

Đặt tên con trai, con gái sinh năm 2025 hợp tuổi bố mẹ

Cách đặt tên con trai, con gái sinh năm 2025 hợp tuổi bố mẹ theo phong thủy

lam-sao-de-biet-minh-menh-gi

Làm Sao Để Biết Mình Mệnh Gì, Hợp Màu Gì

Footer

Bài viết mới nhất

  • Cách đặt tên con trai, con gái sinh năm 2025 hợp tuổi bố mẹ theo phong thủy
  • Top 10 tên con trai hay nhất 2025 mang lại nhiều may mắn
  • Gợi ý đặt tên con gái mệnh Hỏa 2025 hay và hợp phong thủy
  • Tên con trai 2025 mệnh Hỏa hay, ý nghĩa theo đúng phong thủy
  • Cách xác định giờ sinh chính xác
  • Bảng tra cứu tên và họ theo ngũ hành

Bình luận mới nhất

  • Tri Nhân Mệnh trong Bảng tra cứu tên và họ theo ngũ hành
  • Nhung trong Bảng tra cứu tên và họ theo ngũ hành
  • Tri Nhân Mệnh trong Bảng tra cứu tên và họ theo ngũ hành
  • Nhung trong Bảng tra cứu tên và họ theo ngũ hành

Tìm kiếm

Thẻ

Bảng tra Kiến thức phong thủy Mệnh khuyết Thay đổi vận mệnh Top 10 tên hay nhất Tên hay Tên hợp tuổi bố mẹ Tên ngũ hành Tên phong thủy Tên theo mệnh ngũ hành

Bản quyền © 2026 · Paradise trên Genesis Framework · WordPress · Đăng nhập DMCA.com Protection Status