
Làm sao để biết mình mệnh gì, hợp màu gì? Nhiều người thường hỏi vậy và cho rằng mệnh chỉ bao gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ (còn gọi là Niên Mệnh). Nhưng thực tế, trong phong thủy có hai khái niệm mệnh thường được sử dụng:
- Niên Mệnh (Ngũ hành nạp âm): dựa vào Can – Chi của năm sinh, thường dùng để xem màu sắc, vật phẩm, đá phong thủy
- Cung Mệnh (Cung Phi Bát Trạch): tính theo cung phi bát trạch, có sự khác biệt giữa nam và nữ, thường dùng để xem hướng nhà, phong thủy bát trạch.
Trong bài viết này, Tri Nhân Mệnh sẽ hướng dẫn chi tiết cách xác định cả Niên Mệnh lẫn Cung Mệnh, kèm các bảng tra nhanh từ 1930 đến 2030 để bạn dễ dàng tìm thấy chính xác mệnh của mình.
Lưu ý quan trọng: Đối với các bạn sinh ngay vào thời điểm giao thừa, cần xác định chính xác giờ sinh của mình là rơi vào năm cũ hay năm mới. Vì dù chỉ sai lệch một phút thôi thì kết quả cũng sẽ khác hoàn toàn. Hãy tham khảo Cách xác định giờ sinh chính xác để tìm ra năm sinh âm lịch của mình.
Mục lục bài viết
Cách xác định Niên Mệnh (mệnh ngũ hành theo tuổi)
Niên Mệnh còn được gọi là mệnh ngũ hành, mệnh cung sinh, hay đa phần mọi người chỉ gọi một cách đơn giản là Mệnh. Đây là mệnh được tính dựa trên năm sinh âm lịch và không phân biệt giới tính. Niên Mệnh chia làm 5 loại ngũ hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Và mỗi một loại ngũ hành lại phân chia thành 6 loại nạp âm khác nhau, tượng trưng cho tính cách cơ bản của mỗi người.

Bước 1: Quy ước số cho Can – Chi
- Thiên Can: Giáp, Ất = 1; Bính, Đinh = 2; Mậu, Kỷ = 3; Canh, Tân = 4; Nhâm, Quý = 5.
- Địa Chi: Tý, Sửu, Ngọ, Mùi =0; Dần, Mão, Thân, Dậu = 1; Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi =2.
Ví dụ: Năm 1993 Quý Dậu, đại diện cho Thiên Can Quý là 5, cho Địa Chi Dậu là 1.
Bước 2: Công thức tính
Lấy số Can + số Chi.
Nếu kết quả >5 thì trừ đi 5.
Đối chiếu kết quả với ngũ hành:
1 = Kim
2 = Thủy
3 = Hỏa
4 = Thổ
5 = Mộc
Ví dụ: Năm 1993 (Quý Dậu): Can Quý = 5, Chi Dậu = 1 → 5 + 1 = 6 > 5 → tính tiếp 6 -5 = 1 (Kim).
Vậy nếu bạn sinh năm 1993 Quý Dậu, bạn thuộc mệnh Kim.
Bảng mệnh theo năm sinh
Để tiện cho việc xác định nhanh chóng, Tri Nhân Mệnh xin gửi đến các bạn bảng mệnh theo năm sinh dưới đây.
| Bảng Mệnh Theo Năm Sinh | |
|---|---|
| Năm sinh | Mệnh |
| 1930, 1931, 1990, 1991 | Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường) |
| 1932, 1933, 1992, 1993 | Kiếm Phong Kim (Vàng chuôi kiếm) |
| 1934, 1935, 1994, 1995 | Sơn Đầu Hỏa (Lửa đầu núi) |
| 1936, 1937, 1996, 1997 | Giản Hạ Thủy (Nước khe suối) |
| 1938, 1939, 1998, 1999 | Thành Đầu Thổ (Đất tường thành) |
| 1940, 1941, 2000, 2001 | Bạch Lạp Kim (Vàng chân đèn) |
| 1942, 1943, 2002, 2003 | Dương Liễu Mộc (Cây dương liễu) |
| 1944, 1945, 2004, 2005 | Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối) |
| 1946, 1947, 2006, 2007 | Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà) |
| 1948, 1949, 2008, 2009 | Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) |
| 1950, 1951, 2010, 2011 | Tùng Bách Mộc (Cây tùng bách) |
| 1952, 1953, 2012, 2013 | Trường Lưu Thủy (Dòng nước lớn) |
| 1954, 1955, 2014, 2015 | Sa Trung Kim (Vàng trong cát) |
| 1956, 1957, 2016, 2017 | Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi) |
| 1958, 1959, 2018, 2019 | Bình Địa Mộc (Cây ở đồng bằng) |
| 1960, 1961, 2020, 2021 | Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) |
| 1962, 1963, 2022, 2023 | Kim Bạch Kim (Vàng pha bạc) |
| 1964, 1965, 2024, 2025 | Phú Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn) |
| 1966, 1967, 2026, 2027 | Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) |
| 1968, 1969, 2028, 2029 | Đại Trạch Thổ (Đất nhà lớn) |
| 1970, 1971, 2030, 2031 | Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) |
| 1972, 1973, 2032, 2033 | Tang Đố Mộc (Cây dâu) |
| 1974, 1975, 2034, 2035 | Đại Khê Thủy (Nước khe lớn) |
| 1976, 1977, 2036, 2037 | Sa Trung Thổ (Đất pha cát) |
| 1978, 1979, 2038, 2039 | Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời) |
| 1980, 1981, 2040, 2041 | Thạch Lựu Mộc (Cây thạch lựu) |
| 1982, 1983, 2042, 2043 | Đại Hải Thủy (Nước biển lớn) |
| 1984, 1985, 2044, 2045 | Hải Trung Kim (Vàng dưới biển) |
| 1986, 1987, 2046, 2047 | Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò) |
| 1988, 1989, 2048, 2049 | Đại Lâm Mộc (Cây trong rừng lớn) |
Cách xác định Cung Mệnh (Bát Trạch)
Cung Mệnh (hay còn gọi là mệnh cung phi) là mệnh được tính dựa trên Cung Phi Bát Trạch. Cung Mệnh phụ thuộc vào 3 yếu tố: ngũ hành, cung phi và phương hướng.
- Cung Càn: hành dương Kim, hướng Tây Bắc.
- Cung Đoài: hành âm Kim, hướng Tây.
- Cung Ly: hành Hỏa, hướng Nam.
- Cung Chấn: hành dương Mộc, hướng Đông.
- Cung Tốn: hành âm Mộc, hướng Đông Nam.
- Cung Khảm: hành Thủy, hướng Bắc.
- Cung Cấn: hành dương Thổ, hướng Đông Bắc.
- Cung Khôn: hành âm Thổ, hướng Tây Nam.
Cung Mệnh được dùng trong Huyền Không Phi Tinh để xác định hướng nhà, hướng bếp, hướng bàn thờ, phòng ngủ, bàn làm việc, nhà vệ sinh… Ngoài ra, nó còn được dùng để xác định màu sắc tương sinh, tương hợp cho các vật dụng như đá quý, ô tô…, và xem tuổi hợp với gia chủ.
Cách tính
Không giống như Niên mệnh khi cả nam và nữ đều có chung một loại ngũ hành, Cung Mệnh của mỗi người lại có sự khác biệt theo giới tính. Cách tính là lấy tổng của các số trong năm sinh âm lịch rồi chia cho 9. Sau đó lấy số dư của phép tính này tra theo bảng sau để tìm ra Cung Mệnh.
| Số dư | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 0 | Khôn | Tốn |
| 1 | Khảm | Cấn |
| 2 | Ly | Càn |
| 3 | Cấn | Đoài |
| 4 | Đoài | Cấn |
| 5 | Càn | Ly |
| 6 | Khôn | Khảm |
| 7 | Tốn | Khôn |
| 8 | Chấn | Chấn |
Ví dụ:
* Một người sinh năm 1993 Âm lịch thì việc xác định Cung Mệnh của người đó sẽ được tính như sau:
Tính tổng = 1 + 9 + 9 + 3 = 22. Lấy 22 chia 9 = 2 dư 4 (số cần tìm).
– Nếu là nam giới thì ta tra bảng vào cột nam tương ứng với 4, được cung mệnh là Đoài.
– Nếu là nữ thì ta tra bảng vào cột nữ tương ứng với 4, được cung mệnh là Cấn.
Bảng tra Cung Mệnh
Dưới đây là bảng tra Cung Mệnh theo năm sinh nhanh chóng cho mọi người.
| Bảng Tra Cung Mệnh Theo Năm Sinh | ||
|---|---|---|
| Năm sinh | Cung Mệnh | |
| Nam | Nữ | |
| 1930, 1939, 1948, 1957, 1966, 1975, 1984 1993, 2002, 2011, 2020, 2029, 2038, 2047 | Đoài | Cấn |
| 1931, 1940, 1949, 1958, 1967, 1976, 1985 1994, 2003, 2012, 2021, 2030, 2039, 2048 | Càn | Ly |
| 1932, 1941, 1950, 1959, 1968, 1977, 1986 1995, 2004, 2013, 2022, 2031, 2040, 2049 | Khôn | Khảm |
| 1933, 1942, 1951, 1960, 1969, 1978, 1987 1996, 2005, 2014, 2023, 2032, 2041, 2050 | Tốn | Khôn |
| 1934, 1943, 1952, 1961, 1970, 1979, 1988 1997, 2006, 2015, 2024, 2033, 2042, 2051 | Chấn | Chấn |
| 1935, 1944, 1953, 1962, 1971, 1980, 1989 1998, 2007, 2016, 2025, 2034, 2043, 2052 | Khôn | Tốn |
| 1936, 1945, 1954, 1963, 1972, 1981, 1990 1999, 2008, 2017, 2026, 2035, 2044, 2053 | Khảm | Cấn |
| 1937, 1946, 1955, 1964, 1973, 1982, 1991 2000, 2009, 2018, 2027, 2036, 2045, 2054 | Ly | Càn |
| 1938, 1947, 1956, 1965, 1974, 1983, 1992 2001, 2010, 2019, 2028, 2037, 2046, 2055 | Cấn | Đoài |
Bảng tra Niên Mệnh và Cung Mệnh tổng quát
Bảng tra Niên Mệnh và Cung Mệnh tổng quát theo năm sinh âm lịch dưới đây bao gồm toàn bộ Niên Mệnh, Cung Mệnh, Thiên Can Địa Chi, Ngũ Hành Nạp Âm (có giải nghĩa) và giải nghĩa năm sinh.
| Bảng Tra Cung Mệnh và Niên Mệnh Cho Các Tuổi Từ 1930-2030 | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm sinh | Âm lịch | Giải Nghĩa | Ngũ hành | Giải Nghĩa | Mệnh nam | Mệnh nữ |
| 1930 | Canh Ngọ | Thất Lý Chi Mã | Thổ + | Lộ Bàng Thổ | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| (Ngựa trong nhà) | (Đất đường đi) | |||||
| 1931 | Tân Mùi | Đắc Lộc Chi Dương | Thổ – | Lộ Bàng Thổ | Càn Kim | Ly Hoả |
| (Dê có lộc) | (Đất đường đi) | |||||
| 1932 | Nhâm Thân | Thanh Tú Chi Hầu | Kim + | Kiếm Phong Kim | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| (Khỉ thanh tú) | (Vàng mũi kiếm) | |||||
| 1933 | Quý Dậu | Lâu Túc Kê | Kim – | Kiếm Phong Kim | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| (Gà nhà gác) | (Vàng mũi kiếm) | |||||
| 1934 | Giáp Tuất | Thủ Thân Chi Cẩu | Hỏa + | Sơn Đầu Hỏa | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| (Chó giữ mình) | (Lửa trên núi) | |||||
| 1935 | Ất Hợi | Quá Vãng Chi Trư | Hỏa – | Sơn Đầu Hỏa | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| (Lợn hay đi) | (Lửa trên núi) | |||||
| 1936 | Bính Tý | Điền Nội Chi Thử | Thủy + | Giản Hạ Thủy | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| (Chuột trong ruộng) | (Nước khe suối) | |||||
| 1937 | Đinh Sửu | Hồ Nội Chi Ngưu | Thủy – | Giản Hạ Thủy | Ly Hoả | Càn Kim |
| (Trâu trong hồ nước) | (Nước khe suối) | |||||
| 1938 | Mậu Dần | Quá Sơn Chi Hổ | Thổ + | Thành Đầu Thổ | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| (Hổ qua rừng) | (Đất trên thành) | |||||
| 1939 | Kỷ Mão | Sơn Lâm Chi Thố | Thổ – | Thành Đầu Thổ | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| (Thỏ ở rừng) | (Đất trên thành) | |||||
| 1940 | Canh Thìn | Thứ Tính Chi Long | Kim + | Bạch Lạp Kim | Càn Kim | Ly Hoả |
| (Rồng khoan dung) | (Vàng sáp ong) | |||||
| 1941 | Tân Tỵ | Đông Tàng Chi Xà | Kim – | Bạch Lạp Kim | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| (Rắn ngủ đông) | (Vàng sáp ong) | |||||
| 1942 | Nhâm Ngọ | Quân Trung Chi Mã | Mộc + | Dương Liễu Mộc | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| (Ngựa chiến) | (Gỗ cây dương) | |||||
| 1943 | Quý Mùi | Quần Nội Chi Dương | Mộc – | Dương Liễu Mộc | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| (Dê trong đàn) | (Gỗ cây dương) | |||||
| 1944 | Giáp Thân | Quá Thụ Chi Hầu | Thủy + | Tuyền Trung Thủy | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| (Khỉ leo cây) | (Nước trong suối) | |||||
| 1945 | Ất Dậu | Xướng Ngọ Chi Kê | Thủy – | Tuyền Trung Thủy | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| (Gà gáy trưa) | (Nước trong suối) | |||||
| 1946 | Bính Tuất | Tự Miên Chi Cẩu | Thổ + | Ốc Thượng Thổ | Ly Hoả | Càn Kim |
| (Chó đang ngủ) | (Đất nóc nhà) | |||||
| 1947 | Đinh Hợi | Quá Sơn Chi Trư | Thổ – | Ốc Thượng Thổ | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| (Lợn qua núi) | (Đất nóc nhà) | |||||
| 1948 | Mậu Tý | Thương Nội Chi Trư | Hỏa + | Thích Lịch Hỏa | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| (Chuột trong kho) | (Lửa sấm sét) | |||||
| 1949 | Kỷ Sửu | Lâm Nội Chi Ngưu | Hỏa – | Thích Lịch Hỏa | Càn Kim | Ly Hoả |
| (Trâu trong chuồng) | (Lửa sấm sét) | |||||
| 1950 | Canh Dần | Xuất Sơn Chi Hổ | Mộc + | Tùng Bách Mộc | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| (Hổ xuống núi) | (Gỗ tùng bách) | |||||
| 1951 | Tân Mão | Ẩn Huyệt Chi Thố | Mộc – | Tùng Bách Mộc | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| (Thỏ trong hang) | (Gỗ tùng bách) | |||||
| 1952 | Nhâm Thìn | Hành Vũ Chi Long | Thủy + | Trường Lưu Thủy | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| (Rồng phun mưa) | (Nước chảy mạnh) | |||||
| 1953 | Quý Tỵ | Thảo Trung Chi Xà | Thủy – | Trường Lưu Thủy | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| (Rắn trong cỏ) | (Nước chảy mạnh) | |||||
| 1954 | Giáp Ngọ | Vân Trung Chi Mã | Kim + | Sa Trung Kim | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| (Ngựa trong mây) | (Vàng trong cát) | |||||
| 1955 | Ất Mùi | Kính Trọng Chi Dương | Kim – | Sa Trung Kim | Ly Hoả | Càn Kim |
| (Dê được quý mến) | (Vàng trong cát) | |||||
| 1956 | Bính Thân | Sơn Thượng Chi Hầu | Hỏa + | Sơn Hạ Hỏa | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| (Khỉ trên núi) | (Lửa trên núi) | |||||
| 1957 | Đinh Dậu | Độc Lập Chi Kê | Hỏa – | Sơn Hạ Hỏa | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| (Gà độc thân) | (Lửa trên núi) | |||||
| 1958 | Mậu Tuất | Tiến Sơn Chi Cẩu | Mộc + | Bình Địa Mộc | Càn Kim | Ly Hoả |
| (Chó vào núi) | (Gỗ đồng bằng) | |||||
| 1959 | Kỷ Hợi | Đạo Viện Chi Trư | Mộc – | Bình Địa Mộc | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| (Lợn trong tu viện) | (Gỗ đồng bằng) | |||||
| 1960 | Canh Tý | Lương Thượng Chi Thử | Thổ + | Bích Thượng Thổ | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| (Chuột trên xà) | (Đất tò vò) | |||||
| 1961 | Tân Sửu | Lộ Đồ Chi Ngưu | Thổ – | Bích Thượng Thổ | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| (Trâu trên đường) | (Đất tò vò) | |||||
| 1962 | Nhâm Dần | Quá Lâm Chi Hổ | Kim + | Kim Bạch Kim | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| (Hổ qua rừng) | (Vàng pha bạc) | |||||
| 1963 | Quý Mão | Quá Lâm Chi Thố | Kim – | Kim Bạch Kim | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| (Thỏ qua rừng) | (Vàng pha bạc) | |||||
| 1964 | Giáp Thìn | Phục Đầm Chi Lâm | Hỏa + | Phú Đăng Hỏa | Ly Hoả | Càn Kim |
| (Rồng ẩn ở đầm) | (Lửa đèn to) | |||||
| 1965 | Ất Tỵ | Xuất Huyệt Chi Xà | Hỏa – | Phú Đăng Hỏa | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| (Rắn rời hang) | (Lửa đèn to) | |||||
| 1966 | Bính Ngọ | Hành Lộ Chi Mã | Thủy + | Thiên Hà Thủy | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| (Ngựa chạy trên đường) | (Nước trên trời) | |||||
| 1967 | Đinh Mùi | Thất Quần Chi Dương | Thủy – | Thiên Hà Thủy | Càn Kim | Ly Hoả |
| (Dê lạc đàn) | (Nước trên trời) | |||||
| 1968 | Mậu Thân | Độc Lập Chi Hầu | Thổ + | Đại Trạch Thổ | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| (Khỉ độc thân) | (Đất nền nhà) | |||||
| 1969 | Kỷ Dậu | Báo Hiệu Chi Kê | Thổ – | Đại Trạch Thổ | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| (Gà gáy) | (Đất nền nhà) | |||||
| 1970 | Canh Tuất | Tự Quan Chi Cẩu | Kim + | Thoa Xuyến Kim | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| (Chó nhà chùa) | (Vàng trang sức) | |||||
| 1971 | Tân Hợi | Khuyên Dưỡng Chi Trư | Kim – | Thoa Xuyến Kim | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| (Lợn nuôi nhốt) | (Vàng trang sức) | |||||
| 1972 | Nhâm Tý | Sơn Thượng Chi Thử | Mộc + | Tang Đố Mộc | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| (Chuột trên núi) | (Gỗ cây dâu) | |||||
| 1973 | Quý Sửu | Lan Ngoại Chi Ngưu | Mộc – | Tang Đố Mộc | Ly Hoả | Càn Kim |
| (Trâu ngoài chuồng) | (Gỗ cây dâu) | |||||
| 1974 | Giáp Dần | Lập Định Chi Hổ | Thủy + | Đại Khe Thủy | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| (Hổ tự lập) | (Nước khe lớn) | |||||
| 1975 | Ất Mão | Đắc Đạo Chi Thố | Thủy – | Đại Khe Thủy | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| (Thỏ đắc đạo) | (Nước khe lớn) | |||||
| 1976 | Bính Thìn | Thiên Thượng Chi Long | Thổ + | Sa Trung Thổ | Càn Kim | Ly Hoả |
| (Rồng trên trời) | (Đất pha cát) | |||||
| 1977 | Đinh Tỵ | Đầm Nội Chi Xà | Thổ – | Sa Trung Thổ | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| (Rắn trong đầm) | (Đất pha cát) | |||||
| 1978 | Mậu Ngọ | Cứu Nội Chi Mã | Hỏa + | Thiên Thượng Hỏa | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| (Ngựa trong chuồng) | (Lửa trên trời) | |||||
| 1979 | Kỷ Mùi | Thảo Dã Chi Dương | Hỏa – | Thiên Thượng Hỏa | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| (Dê đồng cỏ) | (Lửa trên trời) | |||||
| 1980 | Canh Thân | Thực Quả Chi Hầu | Mộc + | Thạch Lựu Mộc | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| (Khỉ ăn hoa quả) | (Gỗ cây lựu đá) | |||||
| 1981 | Tân Dậu | Long Tàng Chi Kê | Mộc – | Thạch Lựu Mộc | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| (Gà trong lồng) | (Gỗ cây lựu đá) | |||||
| 1982 | Nhâm Tuất | Cố Gia Chi Khuyển | Thủy + | Đại Hải Thủy | Ly Hoả | Càn Kim |
| (Chó về nhà) | (Nước biển lớn) | |||||
| 1983 | Quý Hợi | Lâm Hạ Chi Trư | Thủy – | Đại Hải Thủy | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| (Lợn trong rừng) | (Nước biển lớn) | |||||
| 1984 | Giáp Tý | Ốc Thượng Chi Thử | Kim + | Hải Trung Kim | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| (Chuột ở nóc nhà) | (Vàng trong biển) | |||||
| 1985 | Ất Sửu | Hải Nội Chi Ngưu | Kim – | Hải Trung Kim | Càn Kim | Ly Hoả |
| (Trâu trong biển) | (Vàng trong biển) | |||||
| 1986 | Bính Dần | Sơn Lâm Chi Hổ | Hỏa + | Lư Trung Hỏa | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| (Hổ trong rừng) | (Lửa trong lò) | |||||
| 1987 | Đinh Mão | Vọng Nguyệt Chi Thố | Hỏa – | Lư Trung Hỏa | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| (Thỏ ngắm trăng) | (Lửa trong lò) | |||||
| 1988 | Mậu Thìn | Thanh Ôn Chi Long | Mộc + | Đại Lâm Mộc | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| (Rồng ôn hoà) | (Gỗ rừng già) | |||||
| 1989 | Kỷ Tỵ | Phúc Khí Chi Xà | Mộc – | Đại Lâm Mộc | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| (Rắn có phúc) | (Gỗ rừng già) | |||||
| 1990 | Canh Ngọ | Thất Lý Chi Mã | Thổ + | Lộ Bàng Thổ | Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| (Ngựa trong nhà) | (Đất đường đi) | |||||
| 1991 | Tân Mùi | Đắc Lộc Chi Dương | Thổ – | Lộ Bàng Thổ | Ly Hoả | Càn Kim |
| (Dê có lộc) | (Đất đường đi) | |||||
| 1992 | Nhâm Thân | Thanh Tú Chi Hầu | Kim + | Kiếm Phong Kim | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| (Khỉ thanh tú) | (Vàng mũi kiếm) | |||||
| 1993 | Quý Dậu | Lâu Túc Kê | Kim – | Kiếm Phong Kim | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| (Gà nhà gác) | (Vàng mũi kiếm) | |||||
| 1994 | Giáp Tuất | Thủ Thân Chi Cẩu | Hỏa + | Sơn Đầu Hỏa | Càn Kim | Ly Hoả |
| (Chó giữ mình) | (Lửa trên núi) | |||||
| 1995 | Ất Hợi | Quá Vãng Chi Trư | Hỏa – | Sơn Đầu Hỏa | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| (Lợn hay đi) | (Lửa trên núi) | |||||
| 1996 | Bính Tý | Điền Nội Chi Thử | Thủy + | Giản Hạ Thủy | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| (Chuột trong ruộng) | (Nước khe suối) | |||||
| 1997 | Đinh Sửu | Hồ Nội Chi Ngưu | Thủy – | Giản Hạ Thủy | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| (Trâu trong hồ nước) | (Nước khe suối) | |||||
| 1998 | Mậu Dần | Quá Sơn Chi Hổ | Thổ + | Thành Đầu Thổ | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| (Hổ qua rừng) | (Đất trên thành) | |||||
| 1999 | Kỷ Mão | Sơn Lâm Chi Thố | Thổ – | Thành Đầu Thổ | Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| (Thỏ ở rừng) | (Đất trên thành) | |||||
| 2000 | Canh Thìn | Thứ Tính Chi Long | Kim + | Bạch Lạp Kim | Ly Hoả | Càn Kim |
| (Rồng khoan dung) | (Vàng sáp ong) | |||||
| 2001 | Tân Tỵ | Đông Tàng Chi Xà | Kim – | Bạch Lạp Kim | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| (Rắn ngủ đông) | (Vàng sáp ong) | |||||
| 2002 | Nhâm Ngọ | Quân Trung Chi Mã | Mộc + | Dương Liễu Mộc | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| (Ngựa chiến) | (Gỗ cây dương) | |||||
| 2003 | Quý Mùi | Quần Nội Chi Dương | Mộc – | Dương Liễu Mộc | Càn Kim | Ly Hoả |
| (Dê trong đàn) | (Gỗ cây dương) | |||||
| 2004 | Giáp Thân | Quá Thụ Chi Hầu | Thủy + | Tuyền Trung Thủy | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| (Khỉ leo cây) | (Nước trong suối) | |||||
| 2005 | Ất Dậu | Xướng Ngọ Chi Kê | Thủy – | Tuyền Trung Thủy | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| (Gà gáy trưa) | (Nước trong suối) | |||||
| 2006 | Bính Tuất | Tự Miên Chi Cẩu | Thổ + | Ốc Thượng Thổ | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| (Chó đang ngủ) | (Đất nóc nhà) | |||||
| 2007 | Đinh Hợi | Quá Sơn Chi Trư | Thổ – | Ốc Thượng Thổ | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| (Lợn qua núi) | (Đất nóc nhà) | |||||
| 2008 | Mậu Tý | Thương Nội Chi Thư | Hỏa + | Thích Lịch Hỏa | Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| (Chuột trong kho) | (Lửa sấm sét) | |||||
| 2009 | Kỷ Sửu | Lâm Nội Chi Ngưu | Hỏa – | Thích Lịch Hỏa | Ly Hoả | Càn Kim |
| (Trâu trong chuồng) | (Lửa sấm sét) | |||||
| 2010 | Canh Dần | Xuất Sơn Chi Hổ | Mộc + | Tùng Bách Mộc | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| (Hổ xuống núi) | (Gỗ tùng bách) | |||||
| 2011 | Tân Mão | Ẩn HuyệtChi Thố | Mộc – | Tùng Bách Mộc | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| (Thỏ) | (Gỗ tùng bách) | |||||
| 2012 | Nhâm Thìn | Hành Vũ Chi Long | Thủy + | Trường Lưu Thủy | Càn Kim | Ly Hoả |
| (Rồng phun mưa) | (Nước chảy mạnh) | |||||
| 2013 | Quý Tỵ | Thảo Trung Chi Xà | Thủy – | Trường Lưu Thủy | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| (Rắn trong cỏ) | (Nước chảy mạnh) | |||||
| 2014 | Giáp Ngọ | Vân Trung Chi Mã | Kim + | Sa Trung Kim | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| (Ngựa trong mây) | (Vàng trong cát) | |||||
| 2015 | Ất Mùi | Kính Trọng Chi Dương | Kim – | Sa Trung Kim | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| (Dê được quý mến) | (Vàng trong cát) | |||||
| 2016 | Bính Thân | Sơn Thượng Chi Hầu | Hỏa + | Sơn Hạ Hỏa | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| (Khỉ trên núi) | (Lửa trên núi) | |||||
| 2017 | Đinh Dậu | Độc Lập Chi Kê | Hỏa – | Sơn Hạ Hỏa | Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| (Gà độc thân) | (Lửa trên núi) | |||||
| 2018 | Mậu Tuất | Tiến Sơn Chi Cẩu | Mộc + | Bình Địa Mộc | Ly Hoả | Càn Kim |
| (Chó vào núi) | (Gỗ đồng bằng) | |||||
| 2019 | Kỷ Hợi | Đạo Viện Chi Trư | Mộc – | Bình Địa Mộc | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| (Lợn trong tu viện) | (Gỗ đồng bằng) | |||||
| 2020 | Canh Tý | Lương Thượng Chi Thử | Thổ + | Bích Thượng Thổ | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| (Chuột trên xà) | (Đất tò vò) | |||||
| 2021 | Tân Sửu | Lộ Đồ Chi Ngưu | Thổ – | Bích Thượng Thổ | Càn Kim | Ly Hỏa |
| (Trâu trên đường) | (Đất tò vò) | |||||
| 2022 | Nhâm Dần | Quá Lâm Chi Hổ | Kim + | Kim Bạch Kim | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| (Hổ qua rừng) | (Vàng pha bạc) | |||||
| 2023 | Quý Mão | Quá Lâm Chi Thố | Kim – | Kim Bạch Kim | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| (Thỏ qua rừng) | (Vàng pha bạc) | |||||
| 2024 | Giáp Thìn | Phục Đầm Chi Lâm | Hỏa + | Phú Đăng Hỏa | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| (Rồng ẩn ở đầm) | (Lửa đèn to) | |||||
| 2025 | Ất Tỵ | Xuất Huyệt Chi Xà | Hỏa – | Phú Đăng Hỏa | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| (Rắn rời hang) | (Lửa đèn to) | |||||
| 2026 | Bính Ngọ | Hành Lộ Chi Mã | Thủy + | Thiên Hà Thủy | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| (Ngựa chạy trên đường) | (Nước trên trời) | |||||
| 2027 | Đinh Mùi | Thất Quần Chi Dương | Thủy – | Thiên Hà Thủy | Ly Hỏa | Càn Kim |
| (Dê lạc đàn) | (Nước trên trời) | |||||
| 2028 | Mậu Thân | Độc Lập Chi Hầu | Thổ + | Đại Trạch Thổ | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| (Khỉ độc thân) | (Đất nền nhà) | |||||
| 2029 | Kỷ Dậu | Báo Hiệu Chi Kê | Thổ – | Đại Trạch Thổ | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| (Gà gáy) | (Đất nền nhà) | |||||
| 2030 | Canh Tuất | Tự Quan Chi Cẩu | Kim + | Thoa Xuyến Kim | Càn Kim | Ly Hỏa |
| (Chó nhà chùa) | (Vàng trang sức) | |||||
Màu sắc hợp mệnh

Màu sắc là một yếu tố quan trọng trong phong thủy. Mỗi một màu sắc đều tương ứng với một loại ngũ hành. Ta có thể dùng các màu sắc tương sinh hoặc tương hợp với mệnh để tăng cường vận khí, thu hút may mắn tài lộc.
Để biết được màu sắc nào hợp mệnh với mình, ta sẽ căn cứ vào Niên Mệnh để xác định.
Màu hợp mệnh Kim
Người mệnh Kim có tính lý trí, logic, nguyên tắc, kiểm soát và tự giác. Họ hợp nhất với những màu sắc tương sinh thuộc hành Thổ là vàng và nâu đất. Những màu này tượng trưng cho sự giàu sang, may mắn, thuận lợi và phù trợ cho người mệnh Kim.
Ngoài ra, người mệnh Kim cũng hợp với những màu sắc tương hợp thuộc hành Kim (cũng là màu bản mệnh) là màu trắng, vàng ánh kim, ghi (bạc) và xám. Những màu này mang lại sự tinh tế, nhã nhặn, sáng tạo và trấn an tinh thần cho người mệnh Kim.
Màu hợp mệnh Mộc
Người mệnh Mộc có tính năng động, hoạt bát, thẳng thắn, lạc quan và thân thiện. Họ hợp với những màu sắc tương sinh thuộc hành Thủy, là màu đen và xanh dương. Những màu này tượng trưng cho sự thông minh, linh hoạt, năng động và giàu cảm xúc.
Ngoài ra, người mệnh Mộc cũng hợp với những màu sắc tương hợp thuộc bản mệnh là màu xanh lá cây và xanh lục. Những màu này mang lại sự sinh sôi, nảy nở, tươi mới và hòa hợp cho người mệnh Mộc.
Màu hợp mệnh Thủy
Người mệnh Thủy có tính trầm tĩnh, hiền hòa, nhạy cảm, uyển chuyển và thích nghi. Họ hợp với những màu sắc tương sinh thuộc hành Kim, là màu trắng, màu vàng ánh kim và ghi bạc. Những màu này tượng trưng cho sự thành công, sang trọng, tinh tế và khôn ngoan.
Ngoài ra, người mệnh Thủy cũng hợp với những màu sắc tương hợp thuộc bản mệnh là màu đen và xanh dương. Những màu này mang lại sự thông minh, linh động, dễ chịu và giàu cảm xúc cho người mệnh Thủy.
Màu hợp mệnh Hỏa
Người mệnh Hỏa có tính nóng nảy, quyết đoán, tự tin, lôi cuốn và duyên dáng. Họ hợp với những màu sắc tương sinh thuộc hành Mộc, là màu xanh lá và xanh lục. Những màu này tượng trưng cho sự sinh sôi, nảy nở, tươi mới và hòa hợp.
Ngoài ra, người mệnh Hỏa cũng hợp với những màu sắc tương hợp thuộc bản mệnh là màu đỏ, hồng và tím. Những màu này mang lại sự nhiệt huyết, đam mê, lãng mạn và nổi bật cho người mệnh Hỏa.
Màu hợp mệnh Thổ
Người mệnh Thổ có tính ổn định, chín chắn, thực tế, trung thành và nhân ái. Họ hợp với những màu sắc tương sinh thuộc hành Hỏa, là màu đỏ, hồng và tím. Những màu này tượng trưng cho sự nhiệt huyết, đam mê, lãng mạn và nổi bật.
Ngoài ra, người mệnh Thổ cũng hợp với những màu sắc tương hợp thuộc bản mệnh là màu vàng và nâu đất. Những màu này mang lại sự ấm áp, thân thiện, may mắn và phù trợ cho người mệnh Thổ.
Bảng tra màu sắc hợp mệnh
Dưới đây là bảng tra nhanh màu sắc hợp mệnh (có kèm cả màu tương khắc). Các bạn có thể căn cứ vào mệnh của mình vừa tìm được bên trên để chọn ra những màu sắc phù hợp cho mình và hạn chế những màu kiêng kỵ.
| Bảng màu sắc hợp mệnh | ||
|---|---|---|
| Mệnh | Màu nên dùng (tương sinh, tương hợp) | Màu hạn chế (tương khắc) |
| Kim | Trắng, vàng ánh kim, ghi bạc, xám, ghi bạc; Vàng, nâu đất | Đỏ, hồng, tím |
| Mộc | Xanh lá, xanh lục; Đen, xanh dương | Trắng, vàng ánh kim, ghi bạc, xám |
| Thủy | Đen, xanh dương; Trắng, vàng ánh kim, ghi bạc, xám | Vàng, nâu đất |
| Hỏa | Đỏ, hồng, tím; Xanh lá, xanh lục | Đen, xanh dương |
| Thổ | Vàng, nâu đất; Đỏ, hồng, tím | Xanh lá, xanh lục |
Tham khảo thêm:
Những loại mệnh khác
Ngoài Niên Mệnh và Cung Mệnh ta thường thấy, trong phong thủy và khoa chiêm tinh cũng có những loại “mệnh” khác. Tri Nhân Mệnh xin giới thiệu đến các bạn vài loại hay gặp sau đây.
Mệnh Tứ Trụ
Mệnh Tứ Trụ sử dụng hệ thống Thiên Can, Địa Chi của năm tháng ngày giờ sinh cùng với các quy luật ngũ hành để lập lá số Tứ Trụ (Bát Tự), tìm ra loại ngũ hành cần thiết (còn gọi là dụng thần) để cân bằng mệnh.
Đây là một hệ thống huyền học của Á Đông, dùng để luận giải tính cách, năng lực và vận mệnh cuộc đời con người. Ngoài ra dựa vào dụng thần, con người có thể thiết lập những định hướng phù hợp để mang lại cuộc sống như ý cho mình.
Do cách tính rất phức tạp và cần kỹ năng suy luận cao nên Tri Nhân Mệnh sẽ không đưa vào nội dung bài viết này. Bạn nào có ý muốn tìm hiểu về Mệnh Tứ Trụ và cách cải vận, có thể nhắn tin liên hệ để được tư vấn.
Mệnh Tử Vi
Mệnh Tử Vi là một bản đồ biểu thị vị trí của các sao trong 12 cung số của con người. Mệnh sử dụng hệ thống chiêm tinh – huyền học của Á Đông, dùng để giải mã cuộc đời con người qua lá số lập từ năm tháng ngày giờ sinh.
Mệnh Tử Vi được tính dựa bắng cách dùng thiên can, địa chi, âm dương – ngũ hành và vị trí 14 chính tinh (như Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, Thái Âm…) cùng hơn 100 phụ tinh để luận giải. Cũng như Mệnh Tứ Trụ, cách tính của Mệnh Tử Vi rất phức tạp nên sẽ không đưa vào bài viết này.
Mệnh Khuyết
Mệnh Khuyết là một khái niệm trong thuyết Khuyết Mệnh Học, dựa trên cơ sở của Mệnh Tứ Trụ. Thuyết này cho rằng tại thời điểm mỗi người sinh ra, ngũ hành trong người sẽ có ít nhất một loại bị khuyết. Chữ “khuyết” ở đây không có nghĩa là hoàn toàn không có, mà là bị yếu, bị suy nhược.
Dựa vào lý thuyết này, ta có thể dùng các phương pháp cải mệnh để bù đắp cho loại ngũ hành khuyết yếu ấy.
Cách tính nhanh:
Mệnh Khuyết được tính dựa vào ngày tháng sinh dương lịch để xác định mùa sinh (không cần năm và giờ sinh). Sau đây là cách tính:
- Người mệnh khuyết Kim: sinh vào khoảng ngày 19/2 đến ngày 4/5 dương lịch, vào mùa xuân. Mệnh của họ thường là Mộc vượng, Kim suy.
- Người mệnh khuyết Thủy: sinh vào khoảng ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8 dương lịch, vào mùa hạ. Mệnh của họ thường là Hoả vượng, Thủy suy.
- Người mệnh khuyết Mộc: sinh vào khoảng ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11 dương lịch, vào mùa thu. Mệnh của họ thường là Kim vượng, Mộc suy.
- Người mệnh khuyết Hỏa: sinh vào khoảng ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2 dương lịch, vào mùa đông. Mệnh của họ thường là Thủy vượng, Hỏa suy.
- Người mệnh khuyết Thổ: sinh vào khoảng ngày 19/2 đến ngày 4/5 dương lịch, vào mùa xuân, tương tự người mệnh Khuyết Kim. Nguyên nhân là mùa này Mộc vượng khắc Thổ, nên người có mệnh khuyết Kim cũng sẽ khuyết Thổ.
Tham khảo thêm:
Cung hoàng đạo
Cung hoàng đạo (Zodiac) là một hệ thống 12 chòm sao được chia theo vòng tròn hoàng đạo 360°, mỗi cung ứng với 30° và gắn liền với vị trí của Mặt Trời trong từng khoảng thời gian trong năm. Đây là nền tảng của chiêm tinh học phương Tây, dùng để dự đoán tính cách, tình duyên, công việc, và xu hướng cuộc sống của con người.
Để xác định mình thuộc cung nào, ta dựa vào ngày tháng sinh dương lịch. Các tính như sau:
Bạch Dương (Aries): 21/3 – 19/4
Kim Ngưu (Taurus): 20/4 – 20/5
Song Tử (Gemini): 21/5 – 20/6
Cự Giải (Cancer): 21/6 – 22/7
Sư Tử (Leo): 23/7 – 22/8
Xử Nữ (Virgo): 23/8 – 22/9
Thiên Bình (Libra): 23/9 – 22/10
Bọ Cạp (Scorpio): 23/10 – 21/11
Nhân Mã (Sagittarius): 22/11 – 21/12
Ma Kết (Capricorn): 22/12 – 19/1
Bảo Bình (Aquarius): 20/1 – 18/2
Song Ngư (Pisces): 19/2 – 20/3
Lưu ý: Người sinh vào khoảng ngày giáp ranh (ví dụ 19/2, 20/3, 22/12…) đôi khi sẽ thấy mình mang đặc điểm của cả hai cung liền kề. Trong chiêm tinh học phương Tây nâng cao, còn có thể tra theo giờ sinh và vị trí Mặt Trời để xác định chính xác hơn.
Ứng dụng thực tế của Mệnh
Trong nhà ở: chọn hướng cửa, bếp, phòng ngủ, bàn thờ.
Trong công việc: chọn bàn làm việc, màu sắc trang phục.
Trong vật phẩm phong thủy: vòng tay đá, linh vật hợp mệnh.
Trong đặt tên con: chọn tên hài hòa với mệnh để tạo phúc khí lâu dài.
Lời kết
Hi vọng qua bài viết này, bạn đã giải đáp được câu hỏi “Làm sao để biết mình mệnh gì, hợp màu nào” với đầy đủ các khía cạnh liên quan. Việc hiểu rõ đầy đủ các loại mệnh sẽ giúp bạn ứng dụng phong thủy chính xác: từ màu sắc hợp mệnh, chọn vật phẩm, đến bố trí nhà cửa và định hướng tương lai.
Nếu bạn thấy bài viết có ích, hãy chia sẻ và để lại bình luận bên dưới nhé. Ngoài ra bạn có thể liên hệ Tri Nhân Mệnh bằng cách đăng ký tại website hoặc qua messenger để có thể nhận được những bài viết sớm nhất.
Tham khảo thêm:





Để lại một bình luận