Trong phong thủy, con người không ai có thể hoàn hảo về ngũ hành. Âm thịnh thì dương suy, dương thịnh thì âm suy, cũng vì như thế nên mỗi người đều có ít nhất một hành vượng và một hành khuyết trong mệnh cục của mình. Trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về khái niệm và cách tính mệnh khuyết.
Tham khảo thêm:
Mục lục bài viết
Mệnh khuyết là gì?

Mệnh khuyết là một khái niệm trong Khuyết Mệnh Học. Thuyết này cho rằng tại thời điểm mỗi người sinh ra, ngũ hành trong người sẽ có ít nhất một loại bị khuyết. Chữ “khuyết” ở đây không có nghĩa là hoàn toàn không có, mà là bị yếu, bị suy nhược. Theo ý nghĩa này, mệnh khuyết chính là mệnh có loại ngũ hành nào đó bị khuyết yếu tại thời điểm sinh ấy.
Có hai cách tính mệnh khuyết:
- Theo mùa sinh (ngày, tháng sinh): nhanh và dễ áp dụng.
- Theo Bát Tự (năm, tháng, ngày, giờ sinh): chi tiết, chính xác và chuyên sâu.
Ý nghĩa của mệnh khuyết?
Mệnh khuyết tượng trưng cho sự thiếu hụt trong mệnh của ta, nó có thể là sức khỏe, cha mẹ, vợ chồng, con cái, nhà cửa tiền bạc đất đai, công danh hay sự nghiệp. Mệnh khuyết cũng giúp chúng ta hiểu rõ hơn về ưu nhược điểm của tính cách, sở thích và mục tiêu của bản thân.
Vì vậy, tính ra mệnh khuyết sẽ giúp ta có thể đề ra những phương án bổ sung loại ngũ hành khuyết yếu, giúp cân bằng âm dương ngũ hành. Thông qua đó, vận mệnh cũng sẽ biến chuyển theo chiều hướng tích cực hơn, mang lại sức khỏe, tiền tài và công danh trong cuộc sống.
Cách tính mệnh khuyết theo mùa sinh (ngày, tháng sinh)
Đây là cách đơn giản và được sử dụng rộng rãi. Chỉ cần dựa vào ngày tháng sinh dương lịch là có thể xác định sơ bộ hành khuyết. Dưới đây là cách tính:

1. Xác định mùa sinh theo ngày, tháng sinh:
- Mùa Xuân: Khoảng ngày 19/2 đến ngày 4/5.
- Mùa Hạ: Khoảng ngày 5/5 đến ngày 7/8.
- Mùa Thu: Khoảng ngày 8/8 đến ngày 7/11.
- Mùa Đông: Khoảng ngày 8/11 đến ngày 18/2.
2. Xác định mệnh khuyết theo mùa:
- Mệnh khuyết Kim: Sinh vào mùa Xuân, hành Mộc vượng, Kim suy yếu.
- Mệnh khuyết Thủy: Sinh vào mùa Hạ, hành Hỏa vượng, Thủy suy yếu.
- Mệnh khuyết Mộc: Sinh vào mùa Thu, hành Kim vượng, Mộc suy yếu.
- Mệnh khuyết Hỏa: Sinh vào mùa Đông, hành Thủy vượng, Hỏa suy yếu.
- Mệnh khuyết Thổ: Sinh vào mùa Xuân, do hành Mộc vượng khắc Thổ nên Thổ suy yếu.
3. Bảng tra nhanh mệnh khuyết theo ngày, tháng sinh:
| Cách tính mệnh khuyết theo ngày, tháng sinh | |
|---|---|
| Mùa sinh | Loại mệnh khuyết |
| Mùa Xuân: Khoảng ngày 19/2 đến ngày 4/5 | Khuyết Kim, Khuyết Thổ: Mộc vượng, Kim và Thổ suy |
| Mùa Hạ: Khoảng ngày 5/5 đến ngày 7/8 | Khuyết Thủy: Hỏa Vượng, Thủy suy |
| Mùa Thu: Khoảng ngày 8/8 đến ngày 7/11 | Khuyết Mộc: Kim vượng, Mộc suy |
| Mùa Đông: Khoảng ngày 8/11 đến ngày 18/2 | Khuyết Hỏa: Thủy vượng, Hỏa suy |
Lưu ý: cách tính này sẽ không chuẩn xác đối với những người có ngày giờ sinh đúng ngay trên ngày khởi đầu hoặc kết thúc của mùa sinh, vì 2 loại ngày này có lúc sai lệch chứ không cố định 100%.
Cách tính mệnh khuyết theo bát tự (năm, tháng, ngày, giờ sinh)
Cách tính này có độ chính xác tới từng phút, nếu bạn cần một thông tin chuẩn xác hơn thì đây chính là cách dành cho bạn. Cách tính gồm những bước sau:
- Bước 1: Xác định tiết khí tại thời điểm sinh.
- Bước 2: Xác định mùa sinh.
- Bước 3: Xác định mệnh khuyết.
Xác định tiết khí tại thời điểm sinh
Dựa vào giờ, ngày, tháng, năm sinh dương lịch, ta tiến hành tra lịch để xác định tiết khí thông qua ứng dụng hay trang web trên mạng. Đây là trang tôi hay dùng:
https://tuvilyso.org/tool/lichvannien
Ví dụ: Nếu bạn sinh vào 8h30 ngày 26 tháng 1 năm 1993 dương lịch, ta tra ở web trên như sau:
- Vào website theo link.
- Nhập thông tin ngày tháng năm sinh, chọn mục Tiết khí năm và click “Xem thông tin”.

- Kéo xuống bên dưới sẽ thấy bảng tiết khí năm 1993

- Nhìn cột Giờ GMT+7 và cột Ngày Dương (đánh dấu đỏ), ta thấy rằng ngày giờ sinh trong ví dụ nằm sau tiết Đại Hàn 20/1 08:21 và trước Lập Xuân 4/2 02:38. Vậy ta xác định ta sinh vào tiết Đại Hàn.
Xác định mùa sinh
Một năm có 4 mùa, 12 tháng và 24 tiết khí. Vậy mỗi mùa sẽ có 6 tiết khí. Cụ thể như sau:
- Tiết khí mùa Xuân bao gồm: Lập Xuân, Vũ Thủy, Kinh Trập, Xuân Phân, Thanh Minh và Cốc Vũ.
- Tiết khí mùa Hạ bao gồm: Lập Hạ, Tiểu Mãn, Mang Chủng, Hạ Chí, Tiểu Thử và Đại Thử.
- Tiết khí mùa Thu bao gồm: Lập Thu, Xử Thử, Bạch Lộ, Thu Phân, Hàn Lộ và Sương Giáng.
- Tiết khí mùa Đông bao gồm: Lập Đông, Tiểu Tuyết, Đại Tuyết, Đông Chí, Tiểu Hàn và Đại Hàn.
Dựa vào Tiết khí đã xác định trước đó, ta sẽ tra được thời điểm sinh thuộc mùa nào.
Ví dụ: Nếu ta sinh vào Tiết Đại Hàn, thời điểm sinh là mùa Đông.
Xác định mệnh khuyết
Dựa vào mùa sinh tìm được bên trên, ta xác định mệnh khuyết như sau:
- Mùa Xuân: Mệnh khuyết Kim và khuyết Thổ.
- Mùa Hạ: Mệnh khuyết Thủy.
- Mùa Thu: Mệnh khuyết Mộc.
- Mùa Đông: Mệnh khuyết Hỏa.
Tổng hợp lại, nếu ta sinh vào 8h30 ngày 26 tháng 2 năm 1993 dương lịch thì sẽ nằm trong tiết Đại hàn, mùa Đông. Mệnh sẽ khuyết Hỏa.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Không hoàn toàn. Đây là phương pháp đơn giản dựa trên cơ sở của môn Dự đoán theo Tứ Trụ (Bát Tự). Muốn chính xác hơn cần kết hợp Tứ Trụ với các quy luật hình, xung, hợp, hại trong ngũ hành.
Đúng vậy! Thực tế Thổ luôn có ở 4 mùa, nhưng chỉ có mùa Xuân, hành Mộc cường vượng khắc Thổ nên Thổ sẽ suy yếu hơn.
Lời kết
Qua bài viết này, tin rằng bạn đã nhận được những thông tin cần thiết về mệnh khuyết và cách tính mệnh khuyết theo mùa sinh (ngày, tháng sinh) và theo bát tự. Nếu muốn biết chính xác hơn bằng phương pháp Dự đoán theo Tứ Trụ (Bát Tự), hãy liên hệ thông qua website hoặc facebook messenger .
Cám ơn bạn đã xem.
Tham khảo thêm:





Giờ mới biết có cách tính mệnh khuyết chính xác tới từng phút này, hay quá ad.
Còn nhiều bài hay lắm đấy😁